Cần bao nhiêu lít nước uống mỗi tháng?
Hãy bắt đầu từ hóa đơn nước bình, không bắt đầu từ công suất máy. Lấy số bình đã dùng nhân dung tích ghi trên bình; ghi riêng nước uống, pha đồ uống và nấu ăn nếu những phần này đang lấy từ nguồn khác. Một bình 19 lít không được tính như bình 20 lít.
Theo dõi một tháng bình thường và ghi giờ cao điểm. Lưu lượng danh định của máy không phải lượng nước gia đình thực sự dùng.
Bài này dùng hai kịch bản giả định: 120 và 360 lít/tháng. Đây là lượng nước thành phẩm để so chi phí, không phải khuyến nghị uống nước cho mỗi người. Khi tư vấn, hãy thay bằng lượng thực tế thay vì chọn kịch bản gần số thành viên nhất.
Nước bình có những khoản chi nào?
Khoản chính là giá nước giao đến nhà. Tách tiền nước, phí vận chuyển, tiền cọc vỏ và thiết bị lấy nước. Tiền cọc được hoàn lại là khoản vốn tạm giữ, không nên cộng thành chi phí tiêu hao vĩnh viễn. Nếu vỏ mất hoặc không hoàn được, lúc đó mới ghi khoản thực mất.
Ví dụ dưới giả định bình 20 lít giá 40.000 đồng đã gồm giao hàng, chưa có thiết bị nóng lạnh và không mất cọc. Đây không phải khảo sát giá nước bình tại Vũng Tàu. Bạn nên thay bằng hóa đơn của nhà mình, đồng thời tính việc bảo quản bình và vệ sinh thiết bị lấy nước.
Nếu đang dùng cây nước nóng lạnh, phương án nước bình cũng có tiền điện. So máy RO nguội với nước bình được làm nóng lạnh mà bỏ điện phía nước bình sẽ làm lệch kết quả. Hai phương án cần phục vụ cùng lượng nước và cùng tiện ích.
Máy lọc nước có những khoản chi nào?
Tiền mua và lắp đặt gồm những gì?:
Karofi ERO100V có giá trên catalog live là 4.830.000 đồng, kiểm tra ngày 28/09/2026. Đây là giá hiển thị tại thời điểm kiểm tra, không phải cam kết giữ giá. Cần xác nhận hàng, phiên bản và phạm vi lắp khi đặt mua.
Ví dụ cộng thêm 300.000 đồng dự phòng lắp đặt hoặc vật tư để có vốn đầu kỳ 5.130.000 đồng. Khoản 300.000 đồng chỉ là giả định tính toán, không phải báo giá dịch vụ. Nếu báo giá thực tế đã gồm lắp, hãy bỏ khoản cộng tương ứng để tránh tính hai lần.
Lõi và bảo trì nên tính ra sao?:
Ghi tên lõi, lịch dự kiến và công thay thay vì chỉ ghi một khoản “bảo dưỡng”. Bảng dùng ngân sách giả định 1.200.000 đồng/năm, tức 100.000 đồng/tháng khi phân bổ. Con số này chưa phải dự toán lõi ERO100V và phải thay bằng kế hoạch được xác nhận.
Chi phí thực tế có thể tập trung vào vài tháng. Khi xem dòng tiền, ghi đúng lúc cần thay; khi so tổng sở hữu, có thể phân bổ để dễ đối chiếu. Nguồn nước và mức dùng làm thay đổi lịch kiểm tra. Dịch vụ thay lõi theo model giúp xác định vật tư trước khi tính ngân sách.
Điện và nước phải tính cả phần nào?:
Gọi V là nước thành phẩm và r là tỷ lệ thu hồi đo được. Nước cấp bằng V/r; nước thải bằng V/r − V. Ví dụ lấy r = 40%, tương ứng mức tối đa trong điều kiện thử nghiệm của ERO100V, chỉ để minh họa. Tại nhà, tỷ lệ có thể thấp hơn.
Giả định tổng đơn giá nước là 15.000 đồng/m³. Tiền nước tính trên toàn bộ nước cấp, đã bao gồm phần đi ra đường thải; không cộng nước thải lần nữa. Nếu hóa đơn có phí riêng, thay bằng tổng đơn giá phù hợp. Không mặc định nước thải có thể tái dùng cho mọi việc.
Điện bơm giả định lần lượt 1 và 3 kWh/tháng, đơn giá minh họa 3.000 đồng/kWh. Đây không phải số đo của ERO100V. Máy nóng lạnh phải cộng điện gia nhiệt, làm lạnh và duy trì nhiệt; xem bài cách tính điện máy nóng lạnh trong cùng bộ nội dung.
So tổng chi phí 12 và 24 tháng ra sao?
Công thức là: tổng máy = vốn đầu kỳ + số tháng × chi phí vận hành tháng. Tổng nước bình bằng số tháng × lượng bình × giá giao tận nơi, cộng thiết bị và chi phí khác nếu có. Bảng chưa tính lãi vay, sửa chữa bất thường hoặc giá trị còn lại của máy.
Kịch bản A cho thấy dùng ít có thể khiến nước bình rẻ hơn trong thời gian đang xét. Kịch bản B cho kết quả ngược lại với cùng giả định. Nếu giảm tỷ lệ thu hồi xuống 30%, thay đổi giá bình hoặc tăng ngân sách lõi, hãy tính lại toàn bộ, không giữ kết luận cũ.
| Khoản tính | Kịch bản A | Kịch bản B |
|---|---|---|
| Nước thành phẩm mỗi tháng | 120 lít | 360 lít |
| Bình 20 lít cần mỗi tháng | 6 bình | 18 bình |
| Tiền nước bình mỗi tháng | 240.000đ | 720.000đ |
| Nước cấp máy RO, giả định r = 40% | 300 lít | 900 lít |
| Nước thải tương ứng | 180 lít | 540 lít |
| Tiền nước cấp mỗi tháng | 4.500đ | 13.500đ |
| Điện bơm giả định mỗi tháng | 3.000đ | 9.000đ |
| Dự phòng lõi và bảo trì mỗi tháng | 100.000đ | 100.000đ |
| Tổng nước bình 12 tháng | 2.880.000đ | 8.640.000đ |
| Tổng máy RO 12 tháng, gồm vốn đầu kỳ | 6.420.000đ | 6.600.000đ |
| Tổng nước bình 24 tháng | 5.760.000đ | 17.280.000đ |
| Tổng máy RO 24 tháng, gồm vốn đầu kỳ | 7.710.000đ | 8.070.000đ |
Khi nào mỗi phương án phù hợp?
Nước bình có thể hợp người thuê ngắn hạn, dùng ít hoặc chưa có vị trí lắp thuận tiện. Máy RO đáng cân nhắc khi nhu cầu đều, dự định dùng lâu và sẵn sàng bảo trì. Máy để gầm như KAQ-U50K còn cần tính không gian bình áp và đường nước.
Đừng chọn phương án chỉ vì kết quả bảng thấp hơn. Nguồn cấp phải phù hợp thiết bị, lịch thay lõi phải thực hiện được, còn nước bình cần nguồn cung và bảo quản phù hợp. Gửi số bình/tháng, dung tích, giá giao và nhu cầu nóng lạnh qua 096 550 6418 để Karofi Vũng Tàu tư vấn cấu hình và dự toán theo nhà bạn.
Câu hỏi thường gặp
Dùng ít có nên mua máy?
Có thể mua vì tiện, nhưng chưa chắc tiết kiệm trong 12–24 tháng. Hãy tính thời gian dự định ở nhà và lượng dùng thực tế trước khi quyết định.
So sánh đã tính lõi chưa?
Có, bảng đã phân bổ 1.200.000 đồng/năm cho lõi và bảo trì theo giả định. Cần thay bằng chi phí đúng model, nguồn nước và công dịch vụ thực tế.
Nóng lạnh có làm tăng chi phí?
Có thêm điện cho các chức năng nhiệt. Nếu phương án nước bình cũng dùng cây nóng lạnh, phải tính điện ở cả hai phía trên cùng điều kiện sử dụng.
Khi nào có thể tính điểm hòa vốn?
Khi biết vốn đầu kỳ và chênh lệch vận hành thực tế. Nếu chi phí vận hành máy thấp hơn nước bình, có thể ước tính vốn đầu kỳ chia chênh lệch tháng; đó không phải lời hứa hoàn vốn.
